Cây lương trắng chữa cảm sốt, nhức đầu, khát nước, môi khô

Kết quả: 5.0/5 - (1 phiếu)

Lương trắng  - Cleistanthus  tomentosus Hance  (C.  eburneus Gagnep.),  thuộc họ Thầu dầu  - Euphorbiaceae. 

Mô tả Cây lương trắng :

  • Cây gỗ nhỏ, có thể cao tới 12(-15)m, có thân trắng bạc.
  • Các nhánh màu trắng ngà hay xám, có lỗ bì rải rác dạng chấm. 
  • Lá thuôn ngọn giáo, tròn hoặc tù ở gốc, nhọn có đuôi ở chóp, dài 8-14cm, rộng 2,5-5cm, hơi bóng và nhẵn ở mặt trên, hơi mờ và nhạt màu ở mặt dưới; gân bên 9-11 đôi, men xuống ở phía gốc, hợp lại thành cung ở mép lá; cuống mảnh, nhẵn, màu đen; lá kèm dễ rụng. 
  • Cụm hoa ở nách các lá đã rụng, thành ngù, không cuống trên các nhánh nhỏ màu lục, mảnh, có góc, phủ lông.
  • Lá bắc ngắn, nhọn hoặc thành mũi dài.
  • Quả nang rộng cỡ 9mm; có cuống trên 8mm, có vỏ quả hoá sừng, khá dày.
  • Hạt hình trái xoan ngược, 3 góc, lõm ở đỉnh, màu nâu hung, dài cỡ 6mm. 
  • Bộ phận dùng: Cành lá - Ramulus Cleistanthi Tomentosi. 
Cây lương trắng chữa cảm sốt, nhức đầu, khát nước, môi khô
Cây lương trắng chữa cảm sốt, nhức đầu, khát nước, môi khô

Nơi  sống  và  thu  hái Cây lương trắng :

  • Loài phân bố ở miền Nam Việt Nam và Campuchia. Thường gặp trong các rừng thường xanh ở đồng bằng. 

Công dụng Cây lương trắng :

  • Dân  gian dùng  cành lá trị ban bạch, nhức mỏi;  cũng dùng  chữa  cảm  sốt, nhức đầu, khát nước, môi khô, phổi nóng. Còn dùng giải độc rượu. Thường phối hợp với các vị thuốc khác sắc uống. 
Đơn thuốc:
  • Trị đau dạ dày, ợ chua, nóng cổ, ăn vào thì đau, đói cũng đau: Dùng Lương trắng 1 nắm, Ngải tượng 1 nắm, Nghệ đen 1 nắm, Nghệ 1 nắm, Sa nhân 1 nắm, Riềng 1 nắm, Lá thị 2 nắm, Cóc kèn dây (Mồng gà) 2 nắm, Rau dền gai 2 nắm, sắc nước uống (Kinh nghiệm ở An Giang).
 
Tham khảo thêm
Cây lương trắng chữa cảm sốt, nhức đầu, khát nước, môi khô