Cây ô dược có tác dụng thuận khí chỉ thống, ôn thận tán hàn

Kết quả: 5.0/5 - (2 phiếu)

Ô dược - Lindera strychnifolia (Sich et Zuce) Vill., thuộc họ Long não - Lauraceae. 

Mô tả Cây ô dược :

  • Cây gỗ 5m; nhánh không  lông, xám,  lá mọc so  le; ở nhánh non, phiến xoan bầu dục dài 6-8cm, rộng 6-7cm, ở nhánh già hình  trái xoan, chóp có đuôi, gân bên cách gốc 3-5mm, mặt trên không lông, nâu, mặt dưới nâu mốc, có lông thưa, cuống có lông. 
  • Cụm hoa xim tròn, to 1-1,5cm, hoa có 9 nhị, chỉ nhị có lông; nhuỵ lép có lông, bầu 1mm. Quả hình trái xoan. 
  • Hoa tháng 3-4, quả tháng 9-10.   
  • Bộ phận dùng: Rễ - Radix Linderae, thường gọi là Ô dược. 
Cây ô dược có tác dụng thuận khí chỉ thống, ôn thận tán hàn
Cây ô dược có tác dụng thuận khí chỉ thống, ôn thận tán hàn

Nơi sống và  thu hái Cây ô dược :

  • Loài phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Philippin. 
  • Ở nước ta, loài này mọc ở rừng các tỉnh miền Trung. Có thể thu hoạch rễ quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông hay đầu mùa xuân. Ðào về, vứt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi khô. 
  • Thành  phần  hoá  học: Rễ  chứa  lindestrene,  lindestrenolide,  linderenol,  linderexide, isolinderoxide, linderenone. Nhân hạt chứa tới 50% dầu. 
  • Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm, có tác dụng thuận khí chỉ thống, ôn thận tán hàn, có tác giả cho là tán hàn kiện vị, lý khí chỉ thống. 

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

  • Thường được dùng chữa: Ngực bụng đầy trướng, khí nghịch suyễn cấp, bệnh sa nang, đau bàng quang, đái són, đái dắt, đau bụng kinh.
 
Tham khảo thêm
Cây ô dược có tác dụng thuận khí chỉ thống, ôn thận tán hàn