Cây lu lu đực chữa cảm sốt, viêm phế quản cấp

Kết quả: 4.5/5 - (2 phiếu)

Lu lu đực, Thù lù đực, Cây nụ áo, Cà đen - Solanum nigrum L., thuộc họ Cà - Solanaceae. 

Mô tả Cây lu lu đực :

  • Cây thảo cao 30-100cm, sống hằng năm hoặc lâu năm, có thân phân cành.
  • Lá nguyên, hình trái xoan nhọn, thuôn dần thành cuống; phiến hơi phân thuỳ hay có góc. 
  • Hoa họp thành chùm dạng tán ở các cành bên; tràng hoa màu trắng hoặc hồng hay tim tím, rộng 1-1,2cm, cuống hoa dài 1-2mm.
  • Quả nang tròn, lúc còn non có màu lục sau chuyển sang màu vàng hay đỏ, khi chín hẳn có màu đen, chứa nhiều hạt dẹp. 
  • Cây ra hoa vào mùa thu. 
  • Bộ phận dùng: Toàn cây  - Herba Solani  Nigri, thường  gọi là Long quỳ. 
Cây lu lu đực chữa cảm sốt, viêm phế quản cấp
Cây lu lu đực chữa cảm sốt, viêm phế quản cấp

Nơi sống và thu hái Cây lu lu đực :

  • Cây toàn thế giới, mọc hoang ở vùng núi, trong các bãi hoang, ruộng khô. 
  • Thu hái vào mùa hè thu, dùng tươi hay phơi khô.  
  • Thành phần hoá học: Trong  cây  có  Solanigrine,  solasodine, solanigridine. Lá chứa sinh tố C với hàm lượng khá cao 215mg trong 100g.
  • Quả và hạt giàu hoạt chất hơn là lá, còn có các terpen, nhựa. 
  • Tính vị, tác dụng: Vị đắng, hơi ngọt, tính hàn, có ít độc; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu.
  • Ở châu Âu, người  ta  cho  rằng nó có  tính  chống  co  thắt, giảm đau,  làm dễ ngủ,  an  thần; dùng ngoài nó có tính làm dịu. 

Công dụng:

Được sử dụng dùng chữa
  • 1. Cảm sốt, viêm hầu họng;
  • 2. Viêm phế quản cấp;
  • 3. Bệnh đường tiết niệu, viêm thận cấp, viêm tiền liệt tuyến, tiểu tiện khó khăn;
  • 4. Bạch đới quá nhiều, lỵ; 
  • 5. Viêm vú, u ác tính. 
Liều dùng 9-15g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài chữa mụn nhọt, viêm mủ da, chốc lở, eczema và rắn cắn; lấy cây tươi giã đắp hoặc nấu nước rửa đắp. 
Đơn thuốc: Viêm phế quản cấp: Lu lu đực 30g, Cát cánh 10g, Cam thảo 3g, sắc uống.
 

Cây lu lu đực chữa cảm sốt, viêm phế quản cấp