Cây ổ vẩy có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy

Kết quả: 4.0/5 - (2 phiếu)

Ổ vẩy, Ráng quần lân có mũi  - Lepidogrammitis rostrata  (Bedd.) Ching  (Polypolium rostratum Bedd.), thuộc họ Ráng - Polypodiaceae. 

Mô tả Cây ổ vẩy :

  • Thân rễ hình sợi, bò dài, có vẩy rất thưa hoặc gần như trần; vẩy hình ngọn giáo nhọn, gốc rộng,  thắt  đột  ngột  thành một  đầu  hình  roi.  
  • Lá  rất  cách  xa  nhau,  có  cuống ngắn, hình bầu dục, dài 5-10cm, rộng 2-3cm, đầu nhọn hình mỏ, gốc thắt dần về phía cuống  lá, đôi khi gồm hai dạng; cấu  trúc hơi nạc, màu  lục nhạt, gân không rõ mấy. ổ túi bào tử gắn giữa mép và sống lá, tròn, sắp xếp chủ yếu ở ngọn lá. 
  • Bào tử hình trái xoan, không màu, nhẵn.  
  • Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Lepidogrammatidis. 
Cây ổ vẩy có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy
Cây ổ vẩy có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy

Nơi sống và thu hái Cây ổ vẩy :

  • Loài phân bố ở Trung Quốc, Ấn Ðộ, Mianma và các nước Ðông Dương.
  • Ở nước ta, cây mọc trong rừng núi cao Sapa, Ba Vì, Tam Ðảo ở phía Bắc và vùng Ðồng Trị, Bạch Mã, Bà Na... Ở phía Nam. Thu hái quanh năm. Rửa sạch, phơi khô cất dành. 
  • Tính vị, tác dụng: Vị hơi đắng và ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy,  trừ phiền, thanh phế khí. 

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

Thường dùng trị:
  • 1. Viêm tiết niệu, sỏi;
  • 2. Ho, viêm phế quản; 
  • 3. Ðánh trống ngực, tâm phiền.
Liều dùng 15-25g. Dạng thuốc sắc. Trong những trường hợp suy nhược dùng phải cẩn thận. 
Ðơn thuốc (ở Trung Quốc): 
  • 1. Viêm đường tiết niệu, sỏi: ổ vẩy, Ðậu vẩy ốc (Kim tiền  thảo) mỗi vị 15g, Hải kim sa 9g sắc uống. 
  • 2. Viêm khí quản: ổ vẩy, Thạch vi, mỗi vị 15g, sắc uống.
 
Tham khảo thêm
Cây ổ vẩy có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy