Cây ổi có tác dụng cầm ỉa chảy, tiêu viêm, cầm máu

Kết quả: 5.0/5 - (1 phiếu)

Ổi - Psidium guajava L., thuộc họ Sim - Myrtaceae. 

Mô  tả Cây ổi :

  • Cây nhỡ cao 5-10m. Vỏ nhẵn, mỏng, khi già bong  từng mảng  lớn.
  • Cành non vuông, có nhiều lông mềm, về sau hình trụ và nhẵn. Lá mọc đối, thuôn hay hình trái xoan, gốc tù hay gần tròn, gân lá nổi rõ ở mặt dưới.
  • Hoa trắng, mọc đơn độc hay tập trung 2-3 cái thành cụm ở nách lá.
  • Quả mọng hình cầu, chứa rất nhiều hạt hình bầu dục. Ðài hoa tồn tại trên quả. 
  • Bộ phận dùng: Lá, quả ổi xanh - Folium et Fructus Psidu Guajavae. 
Cây ổi có tác dụng cầm ỉa chảy, tiêu viêm, cầm máu
Cây ổi có tác dụng cầm ỉa chảy, tiêu viêm, cầm máu

Nơi  sống và  thu hái Cây ổi :

  • Gốc ở Mỹ châu nhiệt đới được  trồng  rộng  rãi ở nhiều nơi. Có khi gặp ở trạng thái hoang dại.
  • Thu hái các bộ phận của cây quanh năm và phơi khô. 
  • Thành phần hoá học: Lá ổi chứa  tinh dầu  (0,31%)  trong đó có dl-limonen. Còn có  (-sitosterol, acid maslinic (acid cratagolic), acid guijavalic. Trong lá ổi non và búp non còn có 7-10% tanin pyrogalic, khoảng 3% nhựa. Nhựa cây ổi chứa acid d-galacturonic  (72,03%), d-galactose  (12,05%) và  l-arabinose (4,40%). Cây, quả ổi có pectin, vitamin C; trong hạt có tinh dầu với hàm lượng cao hơn trong lá.Vỏ thân chứa acid ellagic. 
  • Tính vị, tác dụng: ổi có vị ngọt và chát, tính bình; có tác dụng cầm ỉa chảy, tiêu viêm, cầm máu. Vỏ ổi cũng có vị chát, lá cũng vậy. Do có nhiều chất tanin nên nó làm săn niêm mạc ruột, làm giảm tiết dịch ruột, giảm nhu động ruột, còn có tác dụng kháng khuẩn. 

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

  • Thường được dùng  trị viêm ruột cấp và mạn, kiết  lỵ,  trẻ em khó tiêu hoá; dùng 15-30g dạng thuốc sắc. 
  • Lá  tươi cũng được dùng  trị chấn  thương bầm dập, vết  thương chảy máu và vết  loét. Nhân dân thường dùng  lá và quả ổi chữa ỉa chảy và đau bụng đi ngoài. Lá, búp ổi non còn được dùng chữa bệnh zona (có người còn gọi là bệnh giời leo, vì nó thường mọc những mụn thành đám trong người, nhất  là ở ngực và lưng). 
  • Ở Ấn Ðộ, người ta dùng vỏ rễ chữa ỉa chảy ở trẻ em; quả làm thuốc nhuận tràng; lá dùng trị vết thương và loét; nước sắc lá dùng cầm dịch tả, nôn mửa và ỉa chảy. 
Đơn thuốc: 
  • 1. Trị ỉa chảy: Lá ổi vừa non, vừa già, dùng một nắm độ 50g đem sắc với hai bát nước. Sắc như sắc thuốc, đun nhỏ lửa sôi từ từ trong 15-30 phút. Sau đó để nước âm ấm, chiết lấy nước uống làm nhiều lần, mỗi lần một chén nhỏ. Có thể thêm đường. 
  • 2. Bệnh zona: Dùng lá búp ổi non 100g rửa sạch, phèn chua 10g, muối 1g, cho  tất cả vào cối giã nhỏ, thêm ít nước. Dùng nước thuốc này để bôi. Có thể cho thêm 5-6g bột sunfamit càng tốt. 
  • 3. Viêm dạ dày ruột cấp: Lá ổi 30g thái nhỏ và rang với một nhúm gạo, thêm nước đun sôi uống, ngày hai lần.
 
Xem thêm
Cây ổi có tác dụng cầm ỉa chảy, tiêu viêm, cầm máu