Cây ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét

Kết quả: 5.0/5 - (1 phiếu)

Ớt - Capsicum frutescens L. (C. annum L.), thuộc họ Cà - Solanaceae. 

Mô tả Cây ớt :

  • Cây bụi nhỏ cao 0,5-1m, phân cành nhiều. Lá nguyên, mọc đối, hình trái xoan nhọn.
  • Hoa mọc  ở  nách  lá,  thường  đơn  độc,  ít  khi  thành  đôi.
  • Ðài  hợp  hình  cái  chuông. Tràng hình bánh xe hay hình chuông, chia 5 thuỳ, màu trắng hay vàng nhạt.
  • Nhị 5, bầu 2-3 ô.
  • Quả mọng, có hình dạng, khối lượng và màu sắc khác nhau: thuôn, mảnh hẹp, tròn, màu đỏ, vàng, tím, xanh tuỳ thứ.
  • Hạt hình thận dẹp.   
  • Bộ phận dùng: Quả, rễ, thân, cành - Fructus, Radix, Caulis et Ramulus 
  • Capsici Frutescentis. 
Cây ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét
Cây ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét

Nơi  sống và  thu hái Cây ớt :

  • Gốc ở Nam Mỹ châu  (Brazil) được nhập  từ  lâu, nay phổ biến khắp nơi. Ta thường dùng quả làm gia vị, dùng tươi hay phơi khô. 
  • Lá thu hái quanh năm, dùng tươi. 
  • Thành phần hoá học: Vỏ quả chứa alcaloid chính là capsaicine (0,2%) và sắc  tố carotenoid  là capsanthine (0,4), adenine, betaine và cholien. Quả chín đỏ chứa một  lượng  lớn vitamin C lên tới 200-400mg%. 
  • Tính vị,  tác dụng: Quả ớt có vị cay,  tính nóng; có  tác dụng ôn  trung  tán hàn, kiện vị  tiêu thực. Quả dùng trong có tính chất kích thích dạ dày, kích thích chung và lợi tiểu; dùng ngoài làm thuốc chuyển máu và gây xung huyết. Rễ hoạt huyết tán thũng. Lá ớt có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu. 

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

  • Quả ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét. Lá ớt dùng trị sốt, trúng phong bất tỉnh và phù thũng. 
  • Ở Thái Lan, quả được dùng  làm  thuốc  long đờm  trị giun ký  sinh  cho  trẻ  em và  làm  thuốc hạ nhiệt. 
  • Ở Trung Quốc, quả dùng  trị  tỳ vị hư  lạnh, dạ dày và  ruột  trướng khí, ăn uống không  tiêu. Rễ dùng ngoài trị nẻ da. Lá trị thủy thũng. Hạt trị phong thấp. 
  • Trong Tây y, thường được chỉ định dùng trong chứng khó tiêu do mất trương lực, lên men ruột, ỉa chảy, kiết lỵ, nôn mửa không cầm được, xuất huyết tử cung, thấp khớp, thống phong, thủy thũng, viêm thanh quản. Dùng ngoài chữa ho co cứng, một số chứng bại  liệt, đau dây  thần kinh do khớp, đau  lưng, thống phong. 
Cách dùng:
  • Quả dùng uống trong với liều thấp (để tránh gây nôn mửa, ỉa chảy, viêm dạ dày và thận).
  • Có thể dùng bột ớt 0,30g-1g trong 1 ngày, dạng viên, hoặc dùng cồn thuốc (1 phần ớt, 2 phần cồn 33), hoặc dùng 1-4g hàng ngày trong một pôxiô, hoặc dùng nấu ăn.
  • Nếu dùng ngoài, dùng cồn thuốc tươi để bó hoặc dùng bông mỡ sinh nhiệt trong chứng đau thần kinh do thấp khớp hay ngộ lạnh.
  • Lá giã nát vắt lấy nước cốt uống trị sốt, trúng phong bất tỉnh và trị rắn cắn (dùng bã đắp ngoài).
  • Lá sao vàng sắc uống trị phù thũng. Ngày dùng 20-30g. 
Đơn  thuốc: Chữa cá  trê đâm: Dùng  trái ớt chín, đâm ra  lấy chất cay chà vào vết bị cá đâm, sẽ giảm đau liền. (An Giang).
 
Liên kết
Cây ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét