Cây qua lâu có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm

Kết quả: 5.0/5 - (1 phiếu)

Qua lâu, Dưa trời, Dây bạc bắt  - Trichosanthes kirilowi Maxim.,  thuộc họ Bầu bí  - Cucurbita-ceae. 

Mô  tả Cây qua lâu :

  • Cây  thảo  leo  sống nhiều năm,  thân có  rãnh,  tua cuốn có 2-3  (-5) nhánh.
  • Lá mọc  so  le; phiến dài 5-14cm, rộng 3-5cm, chia 3-5 thuỳ, dày, dai, mặt trên nhám nhám.
  • Cây có hoa khác chỗ, chùm hoa đực dài 15cm, lá bắc to có răng; hoa rộng 7cm, màu trắng, cánh hoa cao 2,5cm, nhị 3. Hoa cái mọc đơn độc; bầu có cuống, dài 3cm.
  • Quả mọng tròn, to 9-10cm, màu vàng cam; hạt tròn dẹp, dài 11-16mm, rộng 7-12mm, trong có lớp vỏ lụa màu xanh. 
  • Ra hoa tháng 6-8, có quả tháng 9-10. 
  • Bộ  phận  dùng: Quả  - Fructus Trichosanthis,  thường  gọi  là Qua  lâu.
  • Vỏ  quả  hay Qua  lâu  bì  -Pericarpium Trichosanthis. Hạt  hay Qua  lâu  tử  - Semen Trichosanthis, và  rễ  củ  hay Thiên  hoa  phấn  - Radix Trichosanthis. 
Cây qua lâu có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm
Cây qua lâu có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm

Nơi sống và thu hái Cây qua lâu :

  • Loài của Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam.
  • Ở nước ta, cây mọc  trên đất  rừng bên khe hay mé đường  vùng núi Cao Bằng và  cùng mọc  trên đất cát hoang ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Cũng được trồng bằng hạt vào mùa xuân.
  • Thường những cây lấy hạt thì củ nhỏ cho nên muốn lấy củ mập thì phải ngắt bỏ hoa, không cho kết quả để tập trung chất dinh dưỡng ở rễ củ cho củ to và nhiều bột. 
  • Quả thu hái vào tháng 9-10 lấy vỏ quả và hạt phơi khô. Rễ củ thu hái vào mùa đông, đào về rửa sạch, gọt bỏ vỏ ngoài, cắt từng đoạn, đem ngâm vào nước sôi trong một tuần lễ, lấy ra phơi khô dùng làm thuốc. 
  • Thành phần hóa học: Hạt chứa khoảng 25% dầu; rễ chứa nhiều tinh bột và 1% saponosid. 
  • Tính vị, tác dụng:  Qua lâu có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, khoan hung  tán kết, nhuận  tràng. Hạt và quả Qua  lâu có vị ngọt, đắng,  tính hàn; có  tác dụng  thanh nhiệt hoá đàm, nhuận phế, chống ho, nhuận tràng. Nếu để nhân hạt mà dùng sẽ sinh nôn nao khó chịu, buồn mửa, do vậy khi dùng phải ép bớt dầu. Rễ củ Qua lâu có vị ngọt, chua, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt giáng hoả, sinh tân dịch, nhuận táo, bài nung, tiêu thũng. 

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

  • Qua lâu được dùng trị phế nhiệt sinh ho, ho có nhiều đờm đặc, yết hầu sưng đau, sưng vú, đại  tiện  táo kết.
  • Hạt và vỏ quả dùng chữa sốt nóng khát nước, ho khan,  thổ huyết, mụn nhọt, đại tiện táo bón.
  • Rễ củ dùng chữa nóng sốt âm, các chứng nhiệt, miệng khô khát nước, hoàng đản, đau vú,  lở ngứa, sưng  tấy.
  • Liều dùng: Qua  lâu 9-15g. Qua  lâu  tử 9-15g. Qua  lâu bì 6-9g và 
  • Thiên hoa phấn 10-15g (tới 20g), dạng thuốc sắc. 
Đơn thuốc: 
  • 1. Chữa bệnh tiêu khát, đái tháo đường, khát nước uống nhiều và nóng ruột, ăn nhiều mà gầy róc. Thiên hoa phấn, Hoài sơn, đều 12g, tán bột uống hay sắc uống hàng ngày. 
  • 2. Chữa mụn nhọt mưng mủ liên miên không ráo: Thiên hoa phấn 12g, ý dĩ sao 10g và Bạch chỉ 8g tán bột hay sắc uống. 
  • 3. Chữa hoàng đản, viêm  tuyến sữa, mụn  lở có mủ: Thiên hoa phấn 16g, Mộc  thông, Bồ công anh đều 12g, sắc uống. 
  • 4. Viêm cổ họng mất tiếng: Qua lâu bì 10g, Bạch cương tàm 10g, Cam thảo 10g, Gừng tươi 4g, nước 500ml, nấu còn 150ml, chia 2 lần uống trong ngày.
 
Liên kết
Cây qua lâu có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm