Mai dùng chữa uất muộn tâm phiền, can vị khí thống
Mai dùng chữa uất muộn tâm phiền, can vị khí thống
Mai - Prunus mume (Sieh) Sleb. et Zucc., thuộc họ Hoa hồng - Rosaceae.
Mô tả mai
- Cây gỗ nhỏ cao 4-6m, nhánh ngang nhiều, có gai, vỏ xám hay xanh.
- Lá hình trái xoan rộng, có mũi nhọn dài, mép có răng nhỏ sít, có lông xám.
- Hoa xếp 1-2 cái ở đầu một cuống ngắn, cánh hoa màu trắng màu hồng và màu hồng nhạt bóng thơm, thường xuất hiện trước lá.
- Quả hình cầu, 2- 3cm, màu vàng, ăn được, hạch có răng dính vào nạc.
- Hoa tháng 1-3, quả tháng 5-6.
Bộ phận dùng mai
- Hoa - Flos Mume, thường gọi là Mai hoa.
Nơi sống và thu hái mai
- Cây của Nhật Bản, được trồng ở Trung Quốc và một số nơi vùng Lai Châu, Cao Bằng, Hoà Bình.
- Cũng được tự nhiên hoá nhiều hay ít. Ở nước ta thường phổ biến thứ cernua Franch, có phiến lá thon và quả có cuống 1cm.
Thành phần hoá học mai
- Có acid benzoic, benzaldehyt, isoeugenol.

Hình ảnh: mai
Tính vị, tác dụng mai
- Vị hơi chua, mặn, tính bình; có tác dụng khai uất hoà trung, hoá đàm, giải độc.
| phân phối cây nở ngày đất tại tphcm |
Công dụng, chỉ định và phối hợp mai
- Ðược dùng chữa uất muộn tâm phiền, can vị khí thống, mai hạch khí sang độc, tràng nhạc.
Ghi chú: Quả dùng chế Ô mai chính thức của Trung Quốc. Ta thường dùng quả mơ để thay thế.
