Mây tất trị kiết lỵ, bệnh về gan, trĩ, sốt rét
Mây tất trị kiết lỵ, bệnh về gan, trĩ, sốt rét
Mây tất - Calamus salicifolius Becc., thuộc họ Cau - Arecaceae.
Mô tả mây tất
- Cây bụi, có thân dài 1-2m, đường kính 5-8mm. Lá chét mọc thành nhóm 2-3, thon hẹp, có gai rải rác với một mo hay một roi thô sơ. Quả hình cầu, đường kính 8,5cm, với một mỏ hình nón, dày và ngắn, 14-16 dây vẩy rộng hơn dài, màu vàng rơm, có mép có răng, màu trắng, đốm nâu ở đầu nhọn; hạt gần hình bán cầu, đen, bóng phẳng.
Bộ phận dùng mây tất
- Rễ - Radix Calami Salicifolii.
Nơi sống và thu hái mây tất
- Loài rất phổ biến ở các rừng thưa vùng đồng bằng, thường ở duyên hải Nam Bộ Việt Nam và Campuchia.

Hình ảnh: mây tất
Tính vị, tác dụng mây tất
- Rễ có tác dụng trị lỵ, chống tiết mật, giảm huyết áp, tăng trương lực, hạ sốt và lọc máu.
| Xem: mua cao chè vằng ở đâu tại tphcm |
Công dụng, chỉ định và phối hợp mây tất
- Thân được dùng đan lát và làm dây buộc, quả ăn được.
- Ở Campuchia rễ thường được dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác trị kiết lỵ, bệnh về gan, trĩ, sốt rét và bệnh ghẻ cóc.
- Trong chăn nuôi thú y, người ta dùng rễ cây Mây tất phối hợp với vỏ cây Gò đỏ - Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib với liều bằng nhau, chế thuốc cho vào thức ăn cho ngựa biếng ăn, được xem như giúp ăn ngon và tăng lực.
