Móc bò đỏ tri lỵ, dùng tri bệnh sốt
Móc bò đỏ tri lỵ, dùng tri bệnh sốt
Móng bò đỏ - Bauhinia purpurea L., thuộc họ Ðậu - Fabaceae.
Mô tả móc bò đỏ
- Cây nhỡ 2-6m, nhánh non có lông. Lá to, không lông, gân từ gốc 9-11. Ngù hoa to, ít hoa, hoa to, thơm thơm, đỏ tươi với sọc đỏ đậm, dẹp, đài hình tàu; nhị sinh sản 3-4, nhị lép 6-5, bầu có lông. Quả đậu dẹp, dài 15-25cm, rộng 2cm; hạt 12-15, rộng 12-13mm.
- Ra hoa quả quanh năm.
Bộ phận dùng móc bò đỏ
- Vỏ, rễ, hoa – Cortex, Radix et Flos Bauhiniae Purpureae.

Hình ảnh: móc bò đỏ
Nơi sống và thu hái móc bò đỏ
- Loài cổ nhiệt đới nhưng không gặp mọc hoang ở Ðông Nam châu Á.
- Ðược trồng ở các vùng nhiệt đới làm cây cảnh. Ta thường trồng ở vùng đồng bằng vì hoa to, đẹp.
Thành phần hóa học móc bò đỏ
- Thân chứa gôm, vỏ chứa tanin, hạt chứa 15% dầu không khô.
Tính vị, tác dụng móc bò đỏ
- Vỏ chát, có tác dụng thu liễm, rễ có tác dụng lợi trung tiện.
| Xem: mua bồ công anh chỗ nào tại tphcm |
Công dụng, chỉ định và phối hợp móc bò đỏ
- ở Ấn Ðộ, vỏ dùng trị lỵ, hoa gây xổ.
- Ở Lào, rễ được dùng trị bệnh sốt.
