Săng mã chữa lở loét lây lan, cũng dùng chữa aptơ, viêm hầu họng

Kết quả: 0.0/5 - (0 phiếu)

Săng mã, Chăng mã - Carallia brachiata (Lour.) Merr., thuộc họ Đước - Rhizophoraceae.

Mô tả săng mã

  • Cây gỗ có thể cao tới 20-25m. Lá rất thay đổi, hình trái xoan hay trái xoan ngược, tù hay có góc ở gốc, tròn ở chóp, có mũi nhọn hay không, có khi lõm, dài 6-11cm, rộng 2,5-6cm, nguyên hay khía răng, bóng, có gân lồi ở dưới. Hoa không cuống, nhiều, rất rậm, màu vàng sáng hay trắng; có cuống bằng cuống lá hay dài hơn. Quả hình cầu, đường kính 3-5mm, màu đỏ, chứa 1 hạt.
  • Hoa tháng 2-3, quả chín tháng 4-5.

Bộ phận dùng săng mã

  • Vỏ cành, quả - Cortex et Fructus Caralliae Brachiatae.

Hình ảnh: săng ma

Nơi sống và thu hái săng mã

  • Loài phân bố ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc, Việt Nam đến Malaixia, châu Đại dương. Cây mọc phổ biến trong các quần hệ gần sông nước ngọt và nước mặn, rừng rậm và rừng thưa đồng bằng và niềm núi. Cây mọc khoẻ. Rụng lá vào mùa khô (12-1).

 

Xem: cung cấp chè dung  ở tphcm

Tính vị, tác dụng săng mã

  • Có tác dụng thoái nhiệt.

Công dụng săng mã

  • Quả ăn được. Ở Ấn Độ, người ta dùng vỏ trị ghẻ và dùng quả chữa lở loét lây lan, cũng dùng chữa aptơ, viêm hầu họng.
  • Ở Trung Quốc, vỏ cành được dùng trị sốt rét và quả dùng trị lở loét.