Lai dùng chữa bệnh lỵ, ỉa chảy
Lai - Aleurites moluccana (L) Willd, thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.
Mô tả cây Lai :
- Cây to cao tới 15m, các cành con có góc, có lông hình sao ngắn.
- Lá nhóm họp ở đỉnh cành, hình bầu dục, nguyên hay chia làm 3-5 thuỳ, đầu lá nhọn, mặt trên màu lục bóng, mặt dưới trăng trắng; ở gốc lá có hai tuyến.
- Hoa đực và hoa cái cùng gốc, mọc thành chùm màu trắng.
- Quả hạch, hình bầu dục ngang có 1-2 hạt hình trứng nhăn nheo, vỏ hạt màu đen.
- Ra hoa tháng 4-7, quả tháng 9-11.
- Bộ phận dùng: Hạt và dầu - Semen et Oleum Aleuritis.

Lai dùng chữa bệnh lỵ, ỉa chảy
Nơi sống và thu hái cây Lai :
- Loài phân bố ở Ấn Ðộ, Nam Trung Quốc, Thái Lan, các nước Ðông Dương, Malaixia, Philippin, Ôxtrâylia.
- Ở nước ta, cây mọc hoang và cũng được trồng ở các tỉnh miền núi và trung du từ Lào Cai, Hà Giang, Bắc Thái tới Thừa Thiên-Huế. Gieo trồng bằng hạt, sau 5-6 năm, cây ra hoa quả, mỗi cây có thể cho tới 2000kg quả mỗi năm.
- Thành phần hoá học: Nhân hạt chứa khoảng 51,67-62,25% dầu nửa khô hay không mau khô, thành phần chủ yếu gồm các acid olestearic, linoleic, oleic, palmitic, stearic và glycerin. Vỏ quả chứa tinh dầu, khoảng 0,3%.
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
- Người ta dùng hạt để ăn sau khi rang và lấy dầu ăn; còn được dùng trong công nghiệp xà phòng, chế dầu nhờn, thắp sáng, pha sơn, véc ni. Khô dầu có 50% protein, khử độc làm thức ăn chăn nuôi.
- Ở Ấn Ðộ và Philippin, dầu hạt cũng được dùng làm thuốc xổ thay thế dầu Thầu dầu.
- Ở Inđônêxia, dầu được dùng chữa bệnh lỵ, ỉa chảy, bệnh spru, bệnh về tóc các tuyến.
Có thể bạn sẽ cần :
Lai dùng chữa bệnh lỵ, ỉa chảy
