Cần thăng trị mụn nhọt ở miệng, vết đốt của côn trùng

Kết quả: 2.5/5 - (2 phiếu)

Cần thăng - Limonia acidissima L. (Feronia limonia (L.) Swingle. F. elephantum Correa), thuộc
họ Cam -Rutaceae.

Mô tả: Cây gỗ nhỏ, cao tới 12m, thường có gai chắc, dài 1cm. Lá kép lông chim lẻ, có 2-3 đôi láchét mọc đối, gần như không cuống, nhẵn, dạng màng hay hơi dài, có điểm tuyến thơm; lá chét cuối hìnhtrứng ngược, dài tới 4cm; cuống lá có cánh. Hoa trắng kem, xanh lục hay hơi hồng tía, thành chùm đơn ởkẽ lá, ngắn hơn lá. Quả dạng quả mọng, gần hình cầu, đường kính 7-8cm có vỏ dày, màu trắng hay hơixám, bao bởi vỏ quả ngoài màu xanh, hoá gỗ, có thịt màu hồng xám; hạt nhiều, thuôn dẹp, dài 5-6mm, cólông.

Hoa tháng 2-3, quả tháng 10-11.

Bộ phận dùng: Quả, vỏ thân, gai và lá - Fructus, Cortex, Spina et Folium Limoniae Acidissimae.
 

Xem lại : Cần thăng

Nơi sống và thu hái: Cây mọc khá phổ biến ở nước ta cũng như nhiều nước ở châu Á: Ấn Độ,
Mianma, Lào, Campuchia. Ở nước ta, cây cũng được trồng để lấy quả. Ở Campuchia, thường trồng để
nuôi cánh kiến. Ta có thể thu hái các bộ phận của cây quanh năm.
Thành phần hóa học: Thịt quả chiếm 1/3 thể tích của quả; quả non chứa 3-5% pectin. Trong
100g phần thịt ăn được có nước 74g, protid 8g, lipid 1,5g, carbohydrat 7,5g và tro 5g. Trong 100g phần
ăn được của hạt có nước 4g, protid 20g, lipid 27g, carbohydrat 35g và tro 5g.

123
Thịt quả để khô chứa 15% acid citric và một lượng nhỏ K, Ca và muối Fe. Lá chứa 0,7% tinh
dầu.
Tính vị, tác dụng: Quả, vỏ Cần thăng có vị đắng, hôi; lá có mùi thơm, tính mát, không độc. Có
tác dụng giải nhiệt, làm se, lợi tiêu hoá và kích thích.

cần thăng

Hình ảnh: Cần thăng

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả chín ăn được và được sử dụng nhiều ở Ấn Độ, ở
Campuchia. Khi nấu chín, có mùi thơm của dâu tây nhưng vì có vị chát nên khi ăn thường phải cho thêm
đường. Dịch của thịt quả có tác dụng kích thích sự ngon miệng, giúp tiêu hoá tốt; cũng dùng chống tiết
nước bọt và giúp trị mụn nhọt ở miệng. Người ta cho rằng nó có tính chất làm chắc lợi răng. Vỏ thân (và
cả thịt quả) dùng riêng hay phối hợp với vỏ cây Lộc vừng (chiếc) giã ra đắp ngoài da làm thuốc trị các vết
cắn, vết đốt của côn trùng và bò sát độc; còn dùng trong trường hợp rối loạn gan do thiểu năng mật, buồn
nôn. Gai (và cả vỏ nghiền ra hãm uống được dùng làm thuốc cầm máu trong chứng băng huyết. Lá có mùi
của Hồi, vị thơm, dùng nấu nước uống làm lợi tiêu hoá và gây trung tiện. Trong dân gian, người ta còn
dùng lá tươi giã đắp làm mát mắt trị đau mắt đỏ. Thân cây khi chích sẽ cho một chất nhựa hơi trong màu
vàng hay nâu; ở Ấn Độ, người ta dùng nó thay gôm arabic và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

 

Nơi: mua khổ hoa rừng  ở đâu tại tphcm